Đáp án Đề thi đại học môn văn khối D năm 2005

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO đề chính thức  ĐÁP ÁN −THANG ĐIỂM ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2005 môn văn, đáp án có 3 trang



Tải Đáp án Đề thi đại học môn văn khối D năm 2005 PDF







Hãy like và share nếu bạn thấy hữu ích:

Leave a Comment


Phiên bản Text

I Những nét chính trong sự nghiệp thơ văn của Xuân Diệu 2,0 1 2 Bên cạnh sáng tác thơ, Xuân Diệu còn viết văn xuôi, nghiên cứu, phê bình văn L-u ý câu 1: II Phân tích vẻ đẹp của tình ng-ời và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật: 1 Giới thiệu chung 0,5 2 Phân tích cụ thể 4,5 1 Xuân Diệu là một tác gia lớn, một tài năng nhiều mặt trong nền văn học Việt Nam. Nh-ng nói đến Xuân Diệu, tr-ớc hết phải nói đến một nhà thơ. Sự nghiệp sáng tác thơ của Xuân Diệu chia làm hai giai đoạn: tr-ớc và sau Cách mạng tháng Tám 1945. a. Tr-ớc Cách mạng tháng Tám năm 1945: Xuân Diệu đ-ợc xem là nhà thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới. Trong thơ, Xuân Diệu bộc lộ hai tâm trạng trái ng-ợc: yêu đời, tha thiết với cuộc sống nh-ng hoài nghi, chán nản, cô đơn. Dù ở trạng thái cảm xúc nào, Xuân Diệu cũng thể hiện cái tôi cá nhân của mình hết sức mãnh liệt. Xuân Diệu rất nổi tiếng ở mảng thơ tình yêu. Tác phẩm có: Thơ thơ, Gửi h-ơng cho gió. b. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945: Xuân Diệu hoà mình vào cuộc sống mới, nhiệt thành đem nghệ thuật phục vụ Cách mạng. Thơ ông có những thay đổi về đề tài, cảm hứng, chất liệu, ngôn từ và cách biểu hiện. Ông bám sát đời sống, viết nhiều về công cuộc xây dựng đất n-ớc và đấu tranh thống nhất n-ớc nhà. Những tập thơ chính: Mũi Cà Mau - Cầm tay, Một khối hồng, Hai đợt sóng... học và dịch thuật. Phấn thông vàng và Tr-ờng ca là hai tập văn xuôi đặc sắc của ông. Xuân Diệu để lại những tập tiểu luận phê bình có giá trị: Tiếng thơ, Phê bình giới thiệu thơ, Dao có mài mới sắc... - Thí sinh chỉ nêu vắn tắt các ý đã học trong sách giáo khoa, không cần trích dẫn tác phẩm; có thể không nêu hai tập Thơ thơ và Gửi h-ơng cho gió, vì sách giáo khoa không đề cập đến. - Nội dung của ý 2 có thể đ-a vào ý 1, nh-ng phải trình bày hợp lí. Tràng, ng-ời vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân). - Kim Lân từng sáng tác tr-ớc Cách mạng tháng Tám năm 1945, nh-ng chỉ sau 1945, ông mới thực sự có vị trí trong nền văn học Việt Nam. Ông viết không nhiều, nh-ng đã đạt đ-ợc những thành công đáng kể, đặc biệt là về đề tài nông thôn. - Vợ nhặt của Kim Lân (in trong tập Con chó xấu xí -1962) là tác phẩm đặc sắc viết về nạn đói khủng khiếp năm ất Dậu. Trên cái nền tăm tối ấy, nhà văn đã miêu tả cảnh ngộ của những con ng-ời nghèo khổ ở xóm ngụ c- với cái nhìn nhân hậu, phát hiện ở họ vẻ đẹp của tình ng-ời và niềm hi vọng vào cuộc sống. Vợ nhặt tái hiện một bức tranh cuộc sống rất bi thảm. Nạn đói hoành hành dữ dội. Ng-ời chết nh- ngả rạ. Ng-ời sống thì lay lắt bên bờ vực thẳm. Thế nh-ng, qua các nhân vật chính trong tác phẩm, tác giả lại cho ta thấy rằng: ngay trong hoàn cảnh khốn cùng, những con ng-ời này vẫn không mất đi những nét đẹp vốn có của họ. a. Tràng - Thái độ của Tràng đối với ng-ời đàn bà xa lạ đói rách là biểu hiện của tình ng-ời đẹp đẽ trong một hoàn cảnh đói nghèo, cùng quẫn: c-u mang ng-ời cùng cảnh ngộ (chi tiết Tràng mời ng-ời đàn bà một bữa bánh đúc rồi chấp nhận việc chị ta theo mình về nhà dù cảm thấy hơi "chợn"); nảy sinh những tình cảm mới mẻ, những cảm 0,75 0,75 0,5 5,0 0,5 0,75

giác lạ lùng (các chi tiết: trên đ-ờng về, Tràng đã nhận thấy tình nghĩa đối với ng-ời đàn bà đi bên, bối rối tr-ớc nỗi buồn của chị ta...). - Sau tình huống nhặt vợ, niềm hi vọng vào cuộc sống đã thể hiện rõ rệt ở Tràng: vui s-ớng tr-ớc hạnh phúc bất ngờ (phân tích ý nghĩa chi tiết mua dầu để thắp, ý nghĩa những cái c-ời của Tràng: bật c-ời, c-ời t-ơi...); gắn bó hơn với gia đình, nghĩ về trách nhiệm của bản thân (thấm thía cảm động, vui s-ớng phấn chấn, thấy mình nên ng-ời và nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này...); nghĩ tới sự đổi thay của cuộc sống dù ch-a ý thức đầy đủ (thoáng trong đầu óc Tràng hình ảnh đoàn ng-ời đói kéo nhau đi trên đê với lá cờ đỏ phấp phới...). b. Ng-ời vợ nhặt - Tình cảnh khốn khổ đã không làm mất đi tình ng-ời ở nhân vật này. Lúc đầu cái đói làm chị tiều tuỵ cả hình hài, không giữ đ-ợc cả sự e dè vốn có của ng-ời phụ nữ. Nh-ng từ khi theo Tràng, chị thay đổi hẳn: không còn "chao chát, chỏng lỏn" mà trở thành ng-ời "hiền hậu, đúng mực" (làm sáng tỏ bằng việc phân tích một số chi tiết tiêu biểu). Thiên chức, bổn phận làm vợ ở chị đã đ-ợc đánh thức (vấn v-ơng những tình cảm mới mẻ; c- xử với Tràng mộc mạc, chân tình; mắng yêu khi Tràng khoe chai dầu vừa mua...). - Sự trỗi dậy của niềm hi vọng: nhen nhóm, vun đắp tổ ấm hạnh phúc (cùng mẹ chồng sắp xếp, dọn dẹp nhà cửa...); thoáng nghĩ tới một sự thay đổi (nhắc chuyện ở mạn Thái Nguyên, Bắc Giang, ng-ời ta không chịu đóng thuế, còn phá kho thóc của Nhật chia cho ng-ời đói...). c. Bà cụ Tứ - Nhân vật này cho thấy rõ nhất vẻ đẹp của tình ng-ời trong tác phẩm Vợ nhặt. Vẻ đẹp đó đ-ợc thể hiện qua thái độ, tình cảm của bà cụ Tứ đối với con trai và con dâu. Với Tràng, bà cảm thấy tủi vì làm mẹ mà không giúp gì đ-ợc cho con, để con phải "nhặt" vợ trong cảnh túng đói. Trong tâm trạng của bà, sự ngạc nhiên, buồn, vui, lo âu...lẫn lộn. Tất cả đều xuất phát từ lòng th-ơng con (phân tích một số chi tiết tiêu biểu). Với ng-ời con dâu, bà không hề rẻ rúng, mà ng-ợc lại, tỏ ra gần gũi, chân tình, xoá đi mặc cảm ở chị (chú ý những câu nói chan chứa yêu th-ơng của bà: "ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng"; "Cốt sao chúng mày hoà thuận là u mừng rồi"; "Chúng mày lấy nhau lúc này, u th-ơng quá..."). - Ng-ời mẹ gần đất xa trời lại là ng-ời bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt vào cuộc sống. Bà động viên các con bằng kinh nghiệm sống, bằng triết lí dân gian (Ai giàu ba họ, ai khó ba đời...); h-ớng tới ánh sáng (vui khi thấy Tràng thắp lên ngọn đèn trong căn nhà...); thu xếp lại nhà cửa cho quang quẻ, nề nếp với ý nghĩ đời sẽ khác đi, làm ăn có cơ khấm khá lên; bàn định về t-ơng lai, khơi dậy trong con cái một niềm tin (nghĩ tới việc kiếm tiền mua đôi gà cho nó sinh sôi nảy nở, hi vọng về đời con cháu mình rồi sẽ sáng sủa hơn...). d. Kết luận - Ba nhân vật trong tác phẩm Vợ nhặt đ-ợc Kim Lân miêu tả rất sinh động. Ngoại hình, hành động, lời nói, nhất là diễn biến nội tâm của nhân vật d-ới sự tác động của một tình huống đặc biệt đ-ợc khắc hoạ rõ nét. Chính vì thế, những điều tác giả muốn khẳng định ở các nhân vật càng trở nên nổi bật. - Miêu tả nạn đói, Kim Lân không chỉ tái hiện bức tranh thê l-ơng của cuộc sống, mà còn phát hiện đ-ợc những phẩm chất cao quí của con ng-ời trong cảnh ngộ bi thảm. Qua đó, nhà văn bộc lộ cái nhìn hiện thực sắc sảo và tình cảm nhân đạo sâu sắc. L-u ý câu 2: Thí sinh có thể làm bài theo trình tự phân tích các nhân vật nh- đáp án, hoặc nêu từng luận điểm và lần l-ợt phân tích các nhân vật để làm sáng tỏ, miễn sao đảm bảo đ-ợc tính chỉnh thể của bài văn. 0,75 0, 5 0,5 0,75 0,75 0,5 2

Bình giảng đoạn thơ trong bài Kính gửi cụ Nguyễn Du của Tố Hữu: "Tiếng thơ ai động đất trời...Khúc vui xin lại so dây cùng ng-ời !" 1 Giới thiệu chung 0,5 - Tố Hữu viết bài thơ Kính gửi cụ Nguyễn Du vào tháng 11-1965, nhân dịp ông có chuyến công tác vào tuyến lửa khu Bốn, qua huyện Nghi Xuân, quê h-ơng Nguyễn Du. Đ-ợc viết ra trong thời điểm cả dân tộc kỉ niệm 200 năm năm sinh Nguyễn Du, bài thơ là tiếng nói tri âm sâu sắc của nhà thơ nay với đại thi hào trong quá khứ. - Đoạn trích thuộc phần cuối của bài thơ. ở khổ thơ này, Tố Hữu đã có những đánh giá rất cao đối với sự nghiệp văn học của Nguyễn Du bằng những tình cảm ng-ỡng mộ, trân trọng, ngợi ca. 2 Bình giảng đoạn thơ 2,5 a. Hai câu mở đoạn: tôn vinh tiếng thơ Nguyễn Du ở mức cao nhất. Tiếng thơ ấy động cả đất trời, là lời non n-ớc bất tử cùng thời gian. - Có thể hiểu từ "động" theo hai nghĩa: làm xúc động hoặc làm vang vọng. Cách hiểu nào cũng đều cho thấy thơ Nguyễn Du có sức tác động vô cùng mạnh mẽ. - ở câu thứ hai, khi xem tiếng thơ Nguyễn Du là lời non n-ớc vọng về, Tố Hữu đã vĩnh cửu hoá tác phẩm của Nguyễn Du bằng cách đồng nhất tiếng nói của một nhà thơ với tiếng nói của dân tộc. Sự nhấn mạnh bằng lối so sánh thậm x-ng nhằm làm nổi bật ý: tiếng thơ Nguyễn Du là sự kết tinh tâm hồn dân tộc, và ng-ợc lại, tâm hồn dân tộc qua tiếng thơ Nguyễn Du mà vọng đến muôn đời. Chú ý những đại l-ợng lớn về không gian và thời gian: đất trời, non n-ớc, ngàn thu...đ-ợc dùng để khẳng định tầm vóc lớn lao của di sản văn học mà Nguyễn Du để lại. b. Hai câu tiếp: khẳng định sự tr-ờng tồn của tác phẩm Nguyễn Du và cắt nghĩa nguyên nhân của sự tr-ờng tồn ấy. - "Nghìn năm sau" Nguyễn Du vẫn còn đ-ợc nhớ tới, bởi với tình yêu th-ơng con ng-ời bao la thì ở thời nào, ông cũng nhận đ-ợc sự đồng cảm sâu sắc. - Chú ý hàm nghĩa phong phú của hai chữ "tiếng th-ơng" và việc đ-a hình ảnh "tiếng mẹ ru" làm đối t-ợng so sánh nhằm nhấn mạnh sự thiêng liêng mà gần gũi của tiếng thơ Nguyễn Du với mọi thời đại. c. Hai câu cuối: khẳng định Nguyễn Du vẫn sống cùng nhân dân, đất n-ớc hôm nay. Trong hai câu thơ này, đại từ Ng-ời đ-ợc sử dụng hai lần, biểu lộ sự tôn kính, trân trọng và sự tri âm của tác giả đối với Nguyễn Du. Tố Hữu xúc động mời gọi Ng-ời x-a trở về cuộc sống hiện tại để cùng hoà tấu "khúc vui" với con cháu hôm nay. Nguyễn Du vẫn luôn song hành với chúng ta trên mỗi b-ớc đ-ờng. Đây là một cách thể hiện niềm tự hào của tác giả về thời đại mới. d. Kết luận - Nội dung: Nằm trong mạch cảm hứng chung của cả bài, đoạn thơ là sự ngợi ca cao nhất của Tố Hữu dành cho những giá trị văn học của đại thi hào Nguyễn Du. - Nghệ thuật: Câu thơ lục bát với âm điệu ngọt ngào, tha thiết (nhờ cách sử dụng những từ hô gọi, những đại từ nhân x-ng...); dùng những đại l-ợng lớn về không gian và thời gian để đánh giá tầm vóc di sản văn học của Nguyễn Du; nghệ thuật so sánh giàu tính biểu cảm... L-u ý câu 3: Thí sinh có thể bố cục bài làm theo cách khác, nh-ng phải đảm bảo kiến thức và thể hiện đ-ợc năng lực cảm thụ, bình giảng thơ. L-u ý chung toàn bài: - Chỉ cho điểm tối đa trong tr-ờng hợp thí sinh không những nói đủ ý cần thiết mà còn biết cách tổ chức bài văn, diễn đạt l-u loát, đúng văn phạm, không sai chính tả. - Có thể chấp nhận cách sắp xếp ý không hoàn toàn giống đáp án, miễn là đảm bảo tính lôgíc; chấp nhận những ý ngoài đáp án, nh-ng phải có cơ sở khoa học, hợp lí. Khuyến khích những kiến giải riêng thực sự có ý nghĩa, liên quan trực tiếp đến vấn đề. 3 3,00 0,5 0,75 0,75 0,5 0,5

Đáp án Đề thi đại học môn văn khối D năm 2005