Đáp án thang điểm Đề thi đại học môn Văn khối D năm 2008

Đáp án thang điểm Đề thi tuyển sinh đại học môn Văn khối D năm 2008. (Đáp án – Thang điểm có 03 trang)



Tải Đáp án thang điểm Đề thi đại học môn Văn khối D năm 2008 PDF







Hãy like và share nếu bạn thấy hữu ích:

Leave a Comment


Phiên bản Text

dethivn.com 1 BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN

- THANG ĐIỂM ĐỀTHI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008 ĐỀCHÍNH THỨC Môn: VĂN, khối D (Đáp án

- Thang điểm có 03 trang) Câu Ý Nội dung Điểm I Những nét chính trong quan điểm nghệthuật của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám 2,0

- Nam Cao từbỏquan điểm “nghệthuật vịnghệthuật”, tìm đến con đường “nghệthuật vịnhân sinh”, phê phán thứnghệthuật xa rời thực tế, đòi hỏi nghệthuật phải bám sát cuộc đời (Nghệthuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệthuật có thểchỉlà tiếng đau khổkia thoát ra từnhững kiếp lầm than).

- Nhà văn chân chính phải có đôi mắt của tình thương, tác phẩm thực sựgiá trịphải có nội dung nhân đạo (ca tụng lòng thương, tình bác ái, sựcông bình..., làm cho người gần người hơn).

- Đòi hỏi cao sựtìm tòi sáng tạo, không chấp nhận sựrập khuôn dễdãi (văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi... và sáng tạo những gì chưa có).

- Người cầm bút phải có lương tâm; viết cẩu thảchẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện”. 0,5 0,5 0,5 0,5 II Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mịtrong đêm cứu A Phủ 5,0 1. Giới thiệu vài nét vềtác giảvà tác phẩm (0,5 điểm)

- Tô Hoài là nhà văn nổi tiếng trên văn đàn từtrước năm 1945. Trong kháng chiến chống Pháp, ông chủyếu hoạt động ởlĩnh vực báo chí, nhưng vẫn có một sốthành tựu quan trọng trong sáng tác văn học, nhất là về đềtài miền núi.

- Truyện Vợchồng A Phủin trong tập Truyện Tây Bắc, là kết quảcủa chuyến Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc (1952), đánh dấu độchín của phong cách nghệ thuật Tô Hoài. Tác phẩm viết vềcuộc sống tăm tối và khát vọng sống mãnh liệt của người dân miền núi dưới ách thống trịcủa thực dân phong kiến. Mịlà nhân vật chính, là linh hồn của tác phẩm. 0,5 2. Tâm trạng và hành động của nhân vật Mịtrong đêm cứu A Phủ(4,0 điểm)

- Từvô cảm đến đồng cảm: những đêm trước nhìn thấy cảnh A Phủbịtrói đứng Mị hoàn toàn dửng dưng, vô cảm. Đêm ấy, dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị(gợi cho Mịnhớvềquá khứ đau đớn của mình, Mị thấy thương xót cho người cùng cảnh ngộ). 1,0

- Nhận ra sự độc ác và bất công: từcảnh ngộcủa mình và những người đàn bà bịhành hạngày trước, đến cảnh đau đớn và bất lực của A Phủtrước mắt, Mịnhận thấy chúng nó thật độc ác, thấy người kia việc gì mà phải chết. 1,0

- Hành động cứu người: Mịnhớlại đời mình, lại tưởng tượng cảnh A Phủtựtrốn thoát. NghĩthếMị... cũng không thấy sợ. Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mịcó sức mạnh đểquyết định cứu người và liều mình cắt dây trói cứu A Phủ. 1,0 dethivn.com 2 Câu Ý Nội dung Điểm

- Tựgiải thoát cuộc đời mình: đối mặt với hiểm nguy Mịcũng hốt hoảng...; lòng ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mịchạy theo A Phủ. 1,0 3. Ý nghĩa của việc miêu tảtâm trạng và hành động của Mị(0,5 điểm)

- Tạo tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn; cách miêu tảdiễn biến tâm lí nhân vật tài tình, hợp lí đã tạo nên sựthay đổi sốphận nhân vật một cách thuyết phục.

- Thểhiện giá trịnhân đạo: phát hiện và miêu tảsức sống mãnh liệt, khát vọng tựdo của người lao động bịáp bức trong xã hội cũ. 0,5 III.a Cảm nhận về đoạn thơtrong bài Đây mùa thu tới của Xuân Diệu 3,0 1. Giới thiệu vài nét vềtác giảvà tác phẩm (0,5 điểm)

- Xuân Diệu là nhà thơmới nhất trong những nhà Thơmới, là một hồn thơluôn khát khao giao cảm với cuộc đời và thiên nhiên.

- Đây mùa thu tới (in trong tập Thơthơ) là một trong những thi phẩm nổi tiếng của Xuân Diệu. Bài thơthểhiện cách nhìn mới, cảm xúc mới và bút pháp mới. Bốn câu tả cảnh thu trong vườn là một trong những đoạn đặc sắc nhất. 0,5 2. Cảm nhận về đoạn thơ(2,5 điểm) a. Cảnh sắc thiên nhiên

- Cảnh vườn thu phai tàn: hoa lìa cành, lá thay màu đổi sắc, cành cây khô gầy, mỏng manh. Diện mạo của cảnh vật tiêu điều, phôi pha theo những bước đi âm thầm lặng lẽ của thời gian.

- Cảnh sắc hữu tình nhưmột sinh thểcó linh hồn với những động thái run rẩy, dáng nét gầy guộc, mỏng manh. 1,0 b. Tâm trạng của nhân vật trữtình

- Nỗi buồn sâu lắng của một người đang theo dõi từng bước đi của thời gian; muốn níu giữvẻ đẹp của thiên nhiên trong cảnh thu đang phai tàn.

- Niềm cảm thương tạo vật thiên nhiên trước những biến suy không thểcưỡng lại vào lúc giao mùa. 1.0 c. Đặc sắc nghệthuật

- Hình ảnh quen thuộc mà mới lạthểhiện sựcách tân trong thi liệu (hoa rụng cành, sắc đỏrủa màu xanh, luồng run rẩy...) giàu chất tạo hình hiện đại.

- Ngôn ngữcó sựkết hợp cách diễn đạt của phương Tây (hơn một, rủa) với lối tu từ truyền thống (đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh).

- Nhạc điệu có sựphối hợp giữa việc dùng điệp phụâm (chuỗi bốn âm “r” kếtiếp) với mật độtừláy dày (run rẩy, rung rinh, mỏng manh)vừa tảsựlay động của sựvật, vừa thểhiện cảm giác tinh vi của chủthể; giọng kể đan xen trong mạch thơ(qua khá nhiều từchỉsốlượng hơn một, những, đôi...) cũng góp phần thểhiện cảm xúc hết sức tinh tế của thi sĩ. 0,5 dethivn.com 3 Câu Ý Nội dung Điểm III.b Cảm nhận về đoạn thơtrong bài Đây thôn VĩDạ của Hàn Mặc Tử3,0 1. Giới thiệu vài nét vềtác giảvà tác phẩm (0,5 điểm)

- Hàn Mặc Tửlà một nhà thơlớn của phong trào Thơmới. Bên cạnh những vần thơ điên loạn, ma quái, xa lạvới cuộc sống đời thường, thi sĩnhiều khi lại sáng tạo nên những hình ảnh tuyệt mĩ, hồn nhiên và trong trẻo lạthường.

- Đây thôn VĩDạ (in trong tập Đau thương) là một thi phẩm nổi tiếng của Hàn Mặc Tử. Bài thơvừa tảcảnh đẹp thôn VĩDạ, vừa bộc lộtâm trạng của nhân vật trữtình

- thiết tha yêu đời nhưng cũng đầy u uẩn. 0,5 2. Cảm nhận về đoạn thơ(2,5 điểm) a. Cảnh sắc thiên nhiên

- Cảnh thiên nhiên phiêu tán, phân li với sông nước, gió mây, hoa bắp, thuyền trăng, sông trăng huyền ảo; toát lên vẻ đẹp êm đềm mà xao động, thơmộng mà u buồn.

- Xu thếvận động của thiên nhiên có sựtương phản: hầu hết sựvật chảy trôi đi, còn trăng thì ngược dòng trởlại, chứa đựng những nghịch cảnh. 1,0 b. Tâm trạng của nhân vật trữtình

- Tâm trạng phức tạp với nhiều sắc thái chuyển hoá đan xen: lúc buồn bã, lo âu bởi dự cảm chia lìa; lúc bồi hồi, phấp phỏng bởi khao khát ngóng trông... Tất cả đều mong manh, khắc khoải gần nhưvô vọng.

- Tâm hồn tuy nặng trĩu u buồn, nhưng vẫn rộng mở để đón nhận những vẻ đẹp huyền ảo, thi vịcủa thiên nhiên; tấm lòng thiết tha với đời và khao khát sống vẫn cốníu giữ, bám víu cuộc đời. 1,0 c. Đặc sắc nghệthuật

- Hình ảnh thơ độc đáo, tài hoa, đầy ám ảnh: vừa dân dã vừa thi vị(dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay), vừa gợi tảvừa giàu sức biểu hiện (mây, gió); nét thực, nét ảo cứchập chờn chuyển hoá (sông trăng, thuyền chởtrăng)

- Nhịp điệu khi khoan, khi nhặt hoà hợp với giọng điệu khi trầm lắng, khi khẩn cầu biểu lộcảm xúc u hoài mà tha thiết (thểhiện thành sựchuyển hoá âm điệu từhai câu đầu đến hai câu sau).

- Nhiều thủpháp nghệthuật nhưphép đối (câu một), nhân hoá (ởhầu hết các hình ảnh thiên nhiên), đại từphiếm chỉvà câu hỏi tu từ(Thuyền ai đậu bến sông trăng đó... tối nay?) làm cho ngôn ngữthơgiàu hình ảnh, tài hoa, biểu lộ được nhiều trạng thái cảm xúc tinh tế. 0,5 Lưu ý chung:Thí sinh có thểlàm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo yêu cầu vềkiến thức. Trên đây chỉlà những ý cơbản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.

- Hết

-

Đáp án thang điểm Đề thi đại học môn Văn khối D năm 2008