Đề thi vào lớp 10 môn Hóa Học năm học 2009 – 2010 Khánh Hòa và Đáp án


Đáp án và hướng dẫn chấm bài Đề thi vào lớp 10 môn Hóa Học năm học 2009 – 2010 Khánh Hòa



Tải Đề thi vào lớp 10 môn Hóa Học năm học 2009 – 2010 Khánh Hòa và Đáp án PDF





Hãy like và share nếu bạn thấy hữu ích:


Leave a Comment


Phiên bản Text

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYấNKHÁNH HềA Năm học : 2009 – 2010 Mụn : HóA HỌC Ngày thi : 20/06/2009 Đề này cú 02 trang Thời gian làm bài: 120 phỳt (khụng kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 : 1,50 điểm Dung dịch M có chứa CuSO4 và FeSO4 Thí nghiệm 1 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 3 muối tan. Thí nghiệm 2 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 2 muối tan. Thí nghiệm 3 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 1 muối tan. Hãy giải thích các thí nghiệm trên và viết ph−ơng trình hóa học để chứng minh.

Câu 2 : 2,25 điểm Bảng d−ới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất : Dung dịch A B C D E pH 13 3 1 7 8 a) Hãy dự đoán : 1. Dung dịch nào có thể là axít nh− HCl, H2SO4 ? 2. Dung dịch nào có thể là bazơ nh− NaOH, Ca(OH)2 ? 3. Dung dịch nào có thể là đ−ờng, muối NaCl, n−ớc cất ? 4. Dung dịch nào có thể là axít axetic (có trong giấm ăn) ? 5.Dung dịch nào có tính bazơ yếu, nh− NaHCO3 ? b) Hãy cho biết : 1. Dung dịch nào phản ứng với Mg, với NaOH ? 2. Dung dịch nào phản ứng với dung dịch HCl ? 3.Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hóa học ?

Câu 3 : 2,50 điểm Tìm các chất và điều kiện thích hợp để viết các ph−ơng trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau đây : A (1) B (2) C (3) (4) D (8) G (9) M (10) E trang1/2 (7) E (5) Q (6) Z Biết rằng A là thành phần chính của khí bùn ao, E là chất khí không duy trì sự cháy. Hãy giải các bài toán hóa học ở

Câu 4 và

Câu 5 sau đây bằng ph−ơng pháp đơn giản tối −u nhất:

Câu 4 : 7,75 điểm Bài 1) Hoà tan a gam hỗn hợp bột X gồm Fe và FeO bằng một l−ợng dung dịch HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch thu đ−ợc cho tác dụng với dung dịch NaOH d−, lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối l−ợng không đổi thu đ−ợc 12 g chất rắn. Hãy tính khối l−ợng a của hỗn hợp X . Bài 2) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (X) gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S trong dung dịch HNO3 (vừa đủ). Sau phản ứng thu đ−ợc dung dịch chỉ chứa hai muối sunfat và một sản phẩm khử duy nhất là NO. Hãy tính giá trị của a trong hỗn hợp X. Bài 3) Hoà tan hoàn toàn 20 g hỗn hợp (X) gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra V lít H 2 (đktc) và thu đ−ợc dung dịch (Y). Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch (Y). Kết thúc thí nghiệm lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí thu đ−ợc 28 g chất rắn (Z). Hãy tính giá trị của V. Bài 4) Cho m gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Cu và Al vào một bình kín có chứa 1 mol oxi. Nung nóng bình một thời gian cho đến khi ngừng phản ứng thì thể tích oxi giảm đi 3,5% và thu đ−ợc 2,12 g chất rắn. Tính m. Bài 5) Hoà tan hết m gam hỗn hợp ba oxit của sắt vào dung dịch HCl thu đ−ợc dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) đ−ợc m1 gam hỗn hợp hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 1). Mặt khác, nếu sục thật chậm khí clo đến d− vào dung dịch (X), khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thì thu đ−ợc (m1 + 1,42) gam muối khan. Hãy tính giá trị của m . Bài 6) Cần hoà tan 200 g SO3 vào bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 49% để tạo thành dung dịch H2SO4 78,4% ?

Câu 5 : 6,00 điểm Bài 1) Để đốt cháy 16 g hợp chất hữu cơ (X) cần dùng 44,8 lít khí oxi, sau phản ứng thu đ−ợc V lít khí CO 2 và m gam n−ớc với tỉ lệ = 2 : 1. Hãy tính V và m (các thể tích khí đo ở đktc). n : n H O CO 2 2 Bài 2) Đốt cháy hoàn toàn 2,7 g hợp chất hữu cơ (A) cần dùng ít nhất 2,016 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm sinh ra gồm khí cacbonic và hơi n−ớc có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử của (A). Đề nghị công thức cấu tạo có thể có của (A). Biết rằng phân tử (A) có chứa hai nguyên tử oxi. Bài 3) Dùng x gam glucozơ lên men r−ợu thu đ−ợc V lít khí CO2 (đktc). Sục toàn bộ l−ợng khí CO2 đó vào n−ớc vôi trong, thu đ−ợc 10 g kết tủa và khối l−ợng dung dịch giảm 3,4 g. Tính giá trị của x, biết rằng quá trình lên men r−ợu đạt hiệu suất 90% . Bài 4) Oxi hoá hoàn toàn 4,6 g chất hữu cơ (D) bằng CuO đun nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu đ−ợc 4,48 lít khí CO2 (đktc) và n−ớc, đồng thời thấy khối l−ợng chất rắn thu đ−ợc giảm 9,6 g so với khối l−ợng của CuO ban đầu. Xác định công thức phân tử của (D). Đề nghị công thức cấu tạo có thể có của (D). ---------------HếT------------- Ghi ch? : Cho phép học sinh sử dụng bảng HTTH, giáo viên coi thi không giải thích gì thêm !SBD : …………/ Phũng thi : ……..Giỏm thị 1 : ……...........…………..Giỏm thị 2 : …............……...…….. trang2/2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYấNKHÁNH HềA Năm học : 2009 – 2010Mụn : HểA HỌCNgày thi : 20/06/2009 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Đỏp ỏn này cú 7 trang

Câu 1 : 1,50 điểm Dung dịch M có chứa CuSO4 và FeSO4 Thí nghiệm 1 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 3 muối tan. Thí nghiệm 2 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 2 muối tan. Thí nghiệm 3 : Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 1 muối tan. Hãy giảI thích các thí nghiệm trên và viết ph−ơng trình hóa học để chứng minh. Bài giải : Thí nghiệm 1 : 2Al + 3CuSO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3Cu (1) Dung dịch N sau phản ứng chứa 3 muối tan, nh− vậy có khả năng phản ứng (1) ch−a kết thúc hoặc l−ợng Al ít, nên dung dịch N chứa 3 muối Al2(SO4)3 , CuSO4 d− , FeSO 4 ch−a phản ứng. 0,50 điểm Thí nghiệm 2 : 2Al + 3CuSO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3Cu (CuSO4 p.− hết) Dung dịch N sau phản ứng chứa 2 muối tan, nh− vậy l−ợng Al đã tác dụng hết với CuSO 4 , nên dung dịch N chứa 2 muối Al2(SO4)3 , và FeSO4 còn d− hoặc ch−a phản ứng : 2Al + 3FeSO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3Fe (2) 0,50 điểm Thí nghiệm 3 : Dung dịch N sau phản ứng chứa 1 muối tan, dung dich sau phản ứng chỉ có Al 2(SO4)3 , do d− Al hoặc vừa đủ để phản ứng với 2 muối theo (1) và (2) 0,50 điểm

Câu 2 : 2,25 điểm Bảng d−ới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất : Dung dịch A B C D E pH 13 3 1 7 8 a) Hãy dự đoán : 1. Dung dịch nào có thể là axít nh− HCl, H2SO4 ? 2. Dung dịch nào có thể là bazơ nh− NaOH, Ca(OH)2 ? 3. Dung dịch nào có thể là đ−ờng, muối NaCl, n−ớc cất ? 4. Dung dịch nào có thể là axít axetic (có trong giấm ăn) ? 5.Dung dịch nào có tính bazơ yếu, nh− NaHCO3 ? b) Hãy cho biết : 1. Dung dịch nào phản ứng với Mg, với NaOH ? 2. Dung dịch nào phản ứng với dung dịch HCl ? 3.Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hóa học ? Bài giải : Dự đoán : Dung dịch C có thể là dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 Dung dịch A có thể là dung dịch NaOH hoặc Ca(OH)2 . Dung dịch D có thể là dung dịch đ−ờng, dung dịch NaCl hoặc n−ớc cất Dung dịch B có thể là dung dịch axít axetic (có trong giấm ăn) ? Dung dịch E có thể là dung dịch NaHCO3 1,25 điểm Tính chất hóa học của các dung dịch : Dung dịch C và B có phản ứng với Mg và NaOH Dung dịch A và E có phản ứng với dung dịch HCl Dung dịch trộn với nhau từng đôi một : Dung dịch A và dung dịch C ; Dung dịch A và dung dịch B Dung dịch E và dung dịch C ; Dung dịch E và dung dịch B Dung dịch A và Dung dich E 1,00 điểm Trang1/7

Câu 3 : 2,50 điểm Tìm các chất và điều kiện thích hợp để viết các ph−ơng trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau đây : A (1) B (2) C (3) (4) D (8) G (9) M (10) E Trang2/7 (7) E (5) Q (6) Z Biết A là thành phần chính của khí bùn ao, E là chất khí không duy trì sự cháy. Bài giải : (1) 2CH4 1500 C 0 ⎯ lam.lanh.nhanh ⎯⎯⎯⎯ → C2H2 + 3H2 (A) (B) 0,25 điểm (2) C2H2 + H2 ⎯ Ni,t ⎯⎯ 0→ C2H4 . (B) (C) 0,25 điểm (3) C2H4 + H2O ⎯ H SO (loóng) ⎯⎯⎯⎯ 2 4 → C2H5(OH) (C) (D) 0,25 điểm (4) CH4 + 2O2 ⎯ ⎯→ CO2 + 2H2O (A) (E) 0,25 điểm (5) 6nCO2 + 5nH2O ⎯ Clorophin ⎯ ,anhsang ⎯⎯⎯⎯ → (-C6H10 (E) (Q) O5-)n + 6nO2 0,25 điểm (6) [-C6H10O5-]n + nH2O ⎯⎯ → ,⎯ 0Ctaxit nC6H12O6 (Q) (Z) 0,25 điểm (7) C6H12O6 (dd) ⎯⎯ Menrruou − 3230, 0⎯⎯⎯⎯⎯ C → 2C2H5OH(dd) + 2CO2 (k) (Z) (D) 0,25 điểm (8) C2H5OH(dd) + O2 (k) ⎯ mengiam ⎯ → ⎯⎯ CH3COOH + H2O (D) (G) 0,25 điểm (9) CH3COOH + C2H5OH(dd) ⎯⎯ 42 ,⎯⎯⎯ 0CtdacSOH → CH3COOC2H5 + H2O (G) (M) 0,25 điểm (10) CH3COOC2H5 + 5O2 ⎯ ⎯→ 4CO2 + 4H2O (M) (E) 0,25 điểm Hãy giải các bài toán hóa học ở

Câu 4 và

Câu 5 sau đây bằng ph−ơng pháp đơn giản tối −u nhất :

Câu 4 : 7,75 điểm Bài 1) Hoà tan a gam hỗn hợp bột X gồm Fe và FeO bằng một l−ợng dung dịch HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch thu đ−ợc cho tác dụng với dung dịch NaOH d−, lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối l−ợng không đổi thu đ−ợc 12 g chất rắn. Hãy tính khối l−ợng a của hỗn hợp X . Bài giải : Nội dung Điểm Sơ đồ các phản ứng trong thí nghiệm : {Fe FeO ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ dung dịch HCl FeCl2 2 dung dịch NaOH Fe(OH) nung trong không khí Fe O 2 3 0,25 điểm Fe O 2 3 160 12 n = 0,075 (mol) = . ⇒ nFe trong hỗn hợp = 0,075?2 = 0,15 (mol). 0,50 điểm n Fe = = 0,05 mol ⇒ n nH2 FeO = 0,15 – 0,05 = 0,1 (mol). Vậy a = 0,1?72 + 56?0,05 = 10 (g). 0,50 điểm Bài 2) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (X) gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S trong dung dịch HNO3 (vừa đủ). Sau phản ứng thu đ−ợc dung dịch chỉ chứa hai muối sunfat và một sản phẩm khử duy nhất là NO. Hãy tính giá trị của a trong hỗn hợp X. Bài giải : Ta có sơ đồ phản ứng : 2 2 HNO3 4 3 2 2 4 FeS Fe (SO ) + NO + H O Cu S CuSO ⎧ ⎧ ⎨ ⎨ ⎯⎯⎯⎯ → ⎩ ⎩ 0,50 điểm Fe O 2 4 (S )3 2 0,12 n = = 0,06 (mol) ; n = CuSO4 2nCu S 2 = 2a mol. 0,50 điểm Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có : n S = (0,12?2 + a) = (0,06?3 + 2a) ⇒ a = 0,06. 0,50 điểm Bài 3) Hoà tan hoàn toàn 20 g hỗn hợp (X) gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra V lít H 2 (đktc) và thu đ−ợc dung dịch (Y). Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch (Y). Kết thúc thí nghiệm lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí thu đ−ợc 28 g chất rắn (Z). Hãy tính giá trị của V. Bài giải : Tóm tắt sơ đồ phản ứng : 2 2 3 3 Mg MgO .... Fe O Fe O ⎧ ⎧ ⎨ ⎨ → ⎩ ⎩ 0,25 điểm Ta thấy : m(Z) – m(X) = moxi kết hợp với Mg = 28 – 20 = 8 (g). ⇒ n Mg = nO = 8 16 = 0,5 (mol). 0,50 điểm Khi hỗn hợp (X) phản ứng với axit H2SO4 chỉ có Mg phản ứng tạo ra khí hiđro Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 Vậy : V = 0,5?22,4 = 11,2 (lít). 0,50 điểm Bài 4) Cho m gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Cu và Al vào một bình kín có chứa 1 mol oxi. Nung nóng bình một thời gian cho đến khi ngừng phản ứng thì thể tích oxi giảm đi 3,5% và thu đ−ợc 2,12 g chất rắn. Tính m. Trang3/7 Bài giải : noxi phản ứng = 3,5 = 0,035 (mol) 100 . ⇒ m oxi đã phản ứng = 0,035?32 = 1,12 (g). 0,50 điểm Khối l−ợng các kim loại bằng khối l−ợng chất rắn sau phản ứng trừ đi khối l−ợng oxi đã phản ứng ⇒ m = (2,12 – 1,12) = 1 (g). 0,50 điểm Bài 5) Hoà tan hết m gam hỗn hợp ba oxit của sắt vào dung dịch HCl thu đ−ợc dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) đ−ợc m1 gam hỗn hợp hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 1). Mặt khác, nếu sục thật chậm khí clo đến d− vào dung dịch (X), khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thì thu đ−ợc (m1 + 1,42) gam muối khan. Hãy tính giá trị của m . Bài giải : Có thể tóm tắt thí nghiệm bằng sơ đồ sau : 3 4 HCl 2 Cl2 3 3 2 3 FeO FeCl Fe O FeCl FeCl Fe O ⎧ ⎪ ⎧ ⎨ ⎨ ⎯⎯⎯ → ⎯⎯⎯ → ⎪ ⎩ ⎩ 0,25 điểm Ta có : Khối l−ợng muối khan FeCl3 tăng so với khối l−ợng hỗn hợp (X) là 1,42 g ; đó chính là khối l−ợng của clo phản ứng với FeCl2. ⇒ = số mol clo phản ứng với FeCl nFeCl2 2 = 1, 42 35,5 = 0,04 (mol). 0,50 điểm Vậy trong hỗn hợp (X) có 0,04 mol FeCl2 và 0,04 mol FeCl3. (Tỉ lệ 1:1 của 2 muối) Hay m(X) = 11,58 g = m1. 0,25 điểm Từ số mol FeCl 2 = số mol FeCl3 = 0,04 mol suy ra nFe = 0,08 mol và nCl = 0,2 mol Khi cho oxit kim loại tác dụng với dd HCl (không phụ thuộc hóa trị kim loại) ta luôn có: Số mol nguyên tử O (trong oxit) = 1/2 số mol Cl = 0,1 mol Khối l−ợng hỗn hợp oxit = mFe + mO = 0,08 x 56 + 0,1 x 16 = 6,08 gam) 0,75 điểm (hoặc coi hỗn hợp ban đầu t−ơng đ−ơng với hỗn hợp chỉ có hai oxit FeO và Fe2O3. Ta thấy : 1 mol FeO chuyển thành 1 mol FeCl2 khối l−ợng tăng 55 g. 0,04 mol FeO chuyển thành 0,04 mol FeCl2 khối l−ợng tăng : 0,04?55 = 2,2 (g). 1 mol Fe 2O3 chuyển thành 2 mol FeCl3 khối l−ợng tăng 165 g. 0,02 mol Fe2O3 chuyển thành 0,04 mol FeCl3 khối l−ợng tăng : 0,02?165 = 3,3 (g). mmuối tăng so với khối l−ợng oxit = 2,2 + 3,3 = 5,5 (g) Vậy : moxit = m(X) – mmuối tăng so với khối l−ợng oxit = 11,58 – (2,2 + 3,3) = 6,08 (g). Bài 6) Cần hoà tan 200 g SO3 vào bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 49% để tạo thành dung dịch H2SO4 78,4% ? Trang4/7 Bài giải : Khi cho SO 3 vào dung dịch H2SO4 thì SO3 sẽ phản ứng với H2O theo ph−ơng trình sau : SO 3 + H2O → H2SO4 Do vậy, ta phải chuyển đổi SO3 thành dung dịch H2SO4 t−ơng ứng. 0,25 điểm 100 g SO3 phản ứng với n−ớc tạo ra 98 100 80 ? = 122,5 (g) H2SO4 ⇒ Có thể "xem" SO 3 là dung dịch H2SO4 122,5%. 0,25 điểm Ta có sơ đồ đ−ờng chéo sau : Vậy khối l−ợng dung dịch H2SO4 49% cần dùng là : 0,50 điểm 44,1 200 = 300 29,4 ? (g).

Câu 5 : 6,00 điểm Bài 1) Để đốt cháy 16 g hợp chất hữu cơ (X) cần dùng 44,8 lít khí oxi, sau phản ứng thu đ−ợc V lít khí CO 2 và m gam n−ớc với tỉ lệ = 2 : 1. Hãy tính V và m (các thể tích khí đo ở đktc). n : n H O CO 2 2 Bài giải : Sơ đồ phản ứng : X + O2 → CO2 + H2O n oxi = 2 mol ⇒ moxi = 2?32 = 64 (g). 0,25 điểm Gọi số mol CO2 là a ⇒ Số mol n−ớc là 2a. Trang5/7 Theo định luật bảo toàn khối l−ợng, ta có : 44a + 18a?2 = 16 + 64 = 80 ⇒ a = 1. 0,50 điểm Vậy V = 1?22,4 = 22,4 (lít) ; m = 2?18 = 36 (g). 0,50 điểm Bài 2) Đốt cháy hoàn toàn 2,7 g hợp chất hữu cơ (A) cần dùng ít nhất 2,016 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm sinh ra gồm khí cacbonic và hơi n−ớc có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử của (A). Đề nghị công thức cấu tạo có thể có của (A) . Biết phân tử (A) có chứa hai nguyên tử oxi. Bài giải : Khối l−ợng oxi cần dùng cho p.ứng đốt cháy 2,7 g (A) là : 2,016 32 = 2,88 (g) 22,4 ? 0,25 điểm Gọi số mol của CO2 là x ⇒ Số mol H2O cũng là x (do thể tích bằng nhau nên số mol cũng bằng nhau). Theo định luật bảo toàn khối l−ợng, ta có : 2,7 + 2,88 = 44x + 18x ⇔ 5,88 = 62x x = 0,09. ⇒ 0,50 điểmm2 gam dung dịch 49 %78,4%44,1%m1 gam dung dịch 122,5% 29,4% m C trong 2,7 g (A) = 0,09?12 = 1,08 (g) ; m H trong 2,7 g (A) = 0,09?2 = 0,18 (g). m C + mH = 1,08 + 0,18 = 1,26 (g). ⇒ m O = 2,7 – 1,26 = 1,44 (g) ⇒ nO = 1, 44 16 = 0,09 (mol). 0,50 điểm Ta có tỉ lệ nC : nH : nO = 0,09 : 0,18 : 0,09 = 1 : 2 : 1. Công thức thực nghiệm của (A) là (CH2O)n. Do (A) có 2 nguyên tử O nên công thức phân tử của (A) là C2H4O2. ⇒ Công thức cấu tạo có thể có của (A) : CH3-COOH ; HCOOCH3 0,50 điểm (HOCH=CHOH) HOCH2-CHO Bài 3) Dùng x gam glucozơ lên men r−ợu thu đ−ợc V lít khí CO2 (đktc). Sục toàn bộ l−ợng khí CO2 đó vào n−ớc vôi trong thì thu đ−ợc 10 g kết tủa và khối l−ợng dung dịch giảm 3,4 g. Tính giá trị của x . Biết rằng quá trình lên men r−ợu đạt hiệu suất 90% . Bài giải : mdd giảm = m↓ – mCO2 ⇒ mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6 (g) ; nCO2 = 0,15 mol 0,50 điểm C 6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH m glucozơ = 0, 075 180 100 15, 0 90 ? ? = (g). 0,50 điểm Bài 4) Oxi hoá hoàn toàn 4,6 g chất hữu cơ (D) bằng CuO đun nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu đ−ợc 4,48 lít khí CO2 (đktc) và n−ớc, đồng thời thấy khối l−ợng chất rắn thu đ−ợc giảm 9,6 g so với khối l−ợng của CuO ban đầu. Xác định công thức phân tử của (D). Đề nghị công thức cấu tạo có thể có của (D) Bài giải : Sơ đồ phản ứng : (D) + CuO → CO2 + H2O + Cu Khối l−ợng của CuO giảm là do một phần oxi trong CuO chuyển vào CO2 và n−ớc. (Khối l−ợng oxi đã chuyển vào CO2 và n−ớc = 9,6 g). 0,50 điểm Nên có thể tóm tắt sơ đồ phản ứng nh− sau : (D) + [O] → CO2 + H2O CO2 4, 48 m 22,4 = ?44 = 8,8 (g) ⇒ mC = 8,8 22 ?12 = 2,4 (g) 0,50 điểm Theo định luật bảo toàn khối l−ợng, ta có : = 4,6 + 9,6 – 8,8 = 5,4 (g) ⇒ m mH O 2 H = 5,4 18 ?2 = 0,6 (g). m O có trong 4,6 g (D) = 4,6 – 2,4 – 0,6 = 1,6 (g). Ta có tỉ lệ : nC : nH : nO = 2, 4 0,6 1,6 : : 12 1 16 = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1 Công thức thực nghiệm của (D) là C2nH6nOn. 0,50 điểm Trang6/7 Trang7/7 Ta có : 6n ≤ 2?2n + 2⇔ n ≤ 1 và n nguyên d−ơng ⇒ n = 1. ⇒ Công thức phân tử của (D) là C2H6O. ⇒ Công thức cấu tạo có thể có của (D) : CH3-CH2OH ; CH3-O-CH3 0,50 điểm ---------------------- Hết ------------------ Hướng dẫn chấm :1) Trong quỏ trỡnh chấm, giao cho tổ chấm thảo luận thống nhất (cú biờn bản) biểu điểm thànhphần của từng bài cho thớch hợp với tổng số điểm của bài đú và cỏc sai sút của học sinh trongtừng phần bài làm của học sinh để trừ điểm cho thớch hợp.2) Trong cỏc bài toỏn húa học ở cõu 4 và cõu 5, học sinh cú thể làm theo nhiều cỏch giải khỏc nhau nhưng khụng phải là phương phỏp đơn giản tối ưu mà kết quả đỳng, lý luận chặt chẽ thỡ trừ đi0,25 điểm của bài giải đú.3) Tổng điểm toàn bài khụng làm trũn số./.

Đề thi vào lớp 10 môn Hóa Học năm học 2009 – 2010 Khánh Hòa và Đáp án